Năm 2020, Các Trường thành viên của Đại học Huế công bố phương thức tuyển sinh cụ thể như sau:

Xem thêm:
ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC LUẬT – ĐẠI HỌC HUẾ NĂM 2019
ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC HUẾ NĂM 2019
ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC Y DƯỢC – ĐẠI HỌC HUẾ NĂM 2019
1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
a, Tuyển thẳng
* Trường Đại học Y Dược
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được xét tuyển thẳng vào các ngành: Kỹ thuật xét nghiệm Y học, Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật hình ảnh Y học và Y tế công cộng.
- Thí sinh đoạt giải nhất Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được xét tuyển thẳng vào ngành Y học cổ truyền, Y học dự phòng.
- Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia,tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành đào tạo của trường.
* Trường Đại học Sư phạm (áp dụng cho nhóm ngành đào tạo giáo viên)
- Xét tuyển thẳng đối với các thí sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên tổ chức.
- Đối với thí sinh học trường chuyên đạt giải nhất, nhì, ba học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh dành cho học sinh lớp 12: xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
- Đối với thí sinh trường chuyên ba năm đạt học sinh giỏi THPT được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với môn chuyên trong chương trình học THPT: xét theo điểm trung bình của ba năm học THPT từ cao xuống thấp.
b, Ưu tiên xét tuyển
- Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, có kết quả TN THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu theo quy định, HĐTS Đại học Huế căn cứ vào kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh để xem xét, quyết định cho vào học ngành mà thí sinh đăng ký.
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, có kết quả TN THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu theo quy định và có môn đoạt giải trùng với môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển được ưu tiên xét tuyển vào ngành mà thí sinh đăng ký.
2. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ)
- Điểm trung bình chung các môn trong tổ hợp xét tuyển của 02 học kỳ năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12 phải >=18.0.
- Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên thì điều kiện xét tuyển là học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên và tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=24,0.
3. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020
- Đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề; các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên căn cứ vào kết quả của kỳ thi TN THPT năm 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các bài thi/môn thi văn hóa để xét tuyển.
- Đối với các ngành khác, Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) Đại học Huế xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và công bố trên trang thông tin điện tử của Đại học Huế trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng.
4. Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi TN THPT hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu
a) Trường Đại học Sư phạm
Trường Đại học Sư phạm áp dụng phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ) kết hợp với thi tuyển năng khiếu cho các ngành Giáo dục Mầm non và ngành Sư phạm Âm nhạc hoặc dựa vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020.
| STT |
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1
|
Giáo dục Mầm non
|
7140201
|
1. Toán; Ngữ văn; Năng khiếu
(Năng khiếu: Hát, Đọc diễn cảm)
|
2. Ngữ văn; Tiếng Anh; Năng khiếu
(Năng khiếu: Hát, Đọc diễn cảm)
|
3. Ngữ văn; Lịch sử; Năng khiếu
(Năng khiếu: Hát, Đọc diễn cảm)
|
|
2
|
Sư phạm âm nhạc
|
7140221
|
1. Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
(Năng khiếu 1: Cao độ – Tiết tấu)
(Năng khiếu 2: Hát/Nhạc cụ)
|
2. Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
(Năng khiếu 1: Cao độ – Tiết tấu)
(Năng khiếu 2: Hát/Nhạc cụ)
|
- Đối với ngành Sư phạm Âm nhạc: Ngoài các môn thi văn hóa, thí sinh phải thi các môn năng khiếu (Cao độ – Tiết tấu, Hát/Nhạc cụ) do Đại học Huế tổ chức theo quy định để lấy kết quả xét tuyển. Điểm thi các môn năng khiếu có hệ số 1.
- Đối với ngành Giáo dục Mầm non: Ngoài các môn thi văn hóa, thí sinh phải thi môn năng khiếu (gồm các nội dung: Hát (tự chọn: hệ số 0.5); Đọc diễn cảm (hệ số 0.5)) do Đại học Huế tổ chức theo quy định để lấy kết quả xét tuyển. Môn thi năng khiếu có hệ số 1.
Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 kết hợp với thi tuyển năng khiếu
Thí sinh có hạnh kiểm năm lớp 12 đạt từ loại Khá trở lên; điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy kết quả từ Kỳ thi TN THPT năm 2020; điểm môn thi năng khiếu (chưa nhân hệ số) phải >= 5.0 và thỏa mãn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu
- Xét tuyển theo điểm trung bình chung các môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển của 02 học kỳ năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12 và thí sinh có xếp loại hạnh kiểm Khá trở lên năm học lớp 12.
- Đối với ngành Sư phạm Âm nhạc thì điều kiện xét tuyển là học sinh đã tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại khá hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên, điểm thi các môn năng khiếu phải >=5,0 và điểm môn văn hóa phải >= 6.5. Trong trường hợp thí sinh có điểm thi các môn năng khiếu đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điều kiện xét tuyển là điểm môn văn hóa phải >=5,0 và điểm thi các môn năng khiếu phải >=5,0.
- Đối với ngành Giáo dục Mầm non thì điều kiện xét tuyển là học sinh đã tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên, điểm thi môn năng khiếu phải >=5,0 và tổng điểm 02 môn văn hóa phải >= 16,0.
b) Trường Đại học Khoa học
Trường Đại học Khoa học áp dụng phương thức xét tuyển kết hợp với thi tuyển năng khiếu cho các ngành Kiến trúc và Quy hoạch vùng và đô thị và dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT.
| STT |
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1
|
Kiến trúc
|
7580101
|
1. Toán; Vật lí; Vẽ Mỹ thuật |
| 2. Toán; Ngữ văn; Vẽ Mỹ thuật |
| 3. Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật |
|
2
|
Quy hoạch vùng và đô thị
|
7580105
|
1. Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật |
| 2. Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật |
| 3. Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật |
Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu
- Xét tuyển theo điểm trung bình chung các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển trong 02 học kỳ năm học lớp 11 và học kỳ 1 năm học lớp 12.
- Điểm môn thi năng khiếu chưa nhân hệ số phải >= 5.0.
Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 kết hợp với thi tuyển năng khiếu
- Điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy kết quả từ Kỳ thi TN THPT năm 2020;
- Điểm môn thi năng khiếu chưa nhân hệ số phải >= 5.0.
c) Trường Đại học Nghệ thuật
Trường Đại học Nghệ thuật áp dụng phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu cho tất cả các ngành đào tạo của trường.
| STT |
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
| 1 |
Sư phạm Mỹ Thuật |
7140222 |
Ngữ văn; Hình họa; Trang trí |
| 2 |
Hội Họa |
7210103 |
Ngữ văn; Hình họa; Trang trí |
| 3 |
Thiết kế Đồ họa |
7210403 |
Ngữ văn; Hình họa; Trang trí |
| 4 |
Thiết kế Thời trang |
7210404 |
Ngữ văn; Hình họa; Trang trí |
| 5 |
Thiết kế Nội thất |
7580108 |
Ngữ văn; Hình họa; Trang trí |
| 6 |
Điêu khắc |
7210105 |
Ngữ văn; Tượng tròn; Phù điêu |
Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu:
- Xét tuyển theo điểm trung bình chung các môn Ngữ văn tổ hợp môn xét tuyển trong 02 học kỳ năm học lớp 11 và học kỳ 1 năm học lớp 12.
- Điểm các môn thi năng khiếu phải >= 5.0.
Riêng đối với ngành Sư phạm Mỹ thuật (thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên) thì điều kiện xét tuyển là học sinh đã tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại khá hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên, điểm các môn thi năng khiếu phải >= 5.0 và điểm môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=6.5. Trong trường hợp thí sinh có điểm thi năng khiếu đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điều kiện xét tuyển là điểm môn văn hóa phải >=5,0 và điểm thi các môn năng khiếu phải >=5,0.
Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 kết hợp với thi tuyển năng khiếu:
- Điểm môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy kết quả từ Kỳ thi TN THPT năm 2020.
- Điểm mỗi môn thi năng khiếu phải >= 5.0.
- Đối với ngành Sư phạm Mỹ thuật (thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên) thì điều kiện xét tuyển là điểm các môn thi năng khiếu phải >= 5.0 và thỏa mãn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).
d) Khoa Giáo dục Thể chất
Khoa Giáo dục Thể chất áp dụng phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu cho ngành Giáo dục Thể chất.
| STT |
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1
|
Giáo dục Thể chất
|
7140206
|
1. Toán; Sinh học; Năng khiếu |
| 2. Toán, Ngữ văn, Năng khiếu |
| 3. Ngữ văn, GDCD, Năng khiếu |
| 4. Ngữ văn, Địa lí, Năng khiếu |
Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu:
- Xét tuyển theo điểm trung bình chung các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển trong 02 học kỳ năm học lớp 11 và học kỳ 1 năm học lớp 12.
- Học sinh đã tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại khá hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên, điểm thi các môn năng khiếu phải >=5,0 và tổng điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=13,0. Trong trường hợp thí sinh có điểm thi môn năng khiếu đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điều kiện xét tuyển là tổng điểm 2 môn văn hóa phải >=10,0 và điểm thi môn năng khiếu phải >= 5,0.
Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 kết hợp với thi tuyển năng khiếu:
- Điểm môn thi năng khiếu chưa nhân hệ số phải >= 5.0 và thỏa mãn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy kết quả từ Kỳ thi TN THPT năm 2020.
5. Xét tuyển theo quy định của Đại học Huế
* Trường Đại học Luật
Trường Đại học Luật dành 10% chỉ tiêu để xét tuyển đối với những thí sinh đáp ứng một trong những tiêu chí sau:
– Có học lực loại khá trong cả 3 năm học THPT trở lên và có chứng chỉ ngoại ngữ (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) đáp ứng điều kiện sau:
+ Tiếng Anh: IELTS đạt điểm từ 5,5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 70 điểm trở lên.
+ Tiếng Pháp: Là học sinh lớp 12 chuyên Pháp của các trường THPT chuyên hoặc là học sinh lớp song ngữ có học tiếng Pháp của các trường THPT và điểm trung bình tiếng Pháp năm lớp 12 từ 7,5 điểm trở lên.
– Là học sinh các trường THPT chuyên và đạt danh hiệu học sinh giỏi năm học lớp 12.
– Là học sinh các trường THPT đạt danh hiệu học sinh giỏi năm học lớp 11 và năm học lớp 12.
* Trường Đại học Ngoại ngữ
Trường Đại học Ngoại ngữ dành tối đa 20% chỉ tiêu ngành để xét tuyển dựa vào kết quả kết hợp giữa chứng chỉ quốc tế và điểm học bạ hoặc kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020:
- Đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (trong tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Trung Quốc): Có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày 20/08/2020) đạt HSK4 với điểm 270/300 điểm trở lên.
- Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật (trong tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Nhật): Có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày 20/08/2020) đạt N3 trở lên.
- Đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh và ngành Ngôn ngữ Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày 20/08/2020) đạt IELTS 6.0 trở lên hoặc TOEFL iBT 60 điểm trở lên.
- Đối với các ngành còn lại trong tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày 20/08/2020) đạt IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 46 điểm trở lên.
Xét tuyển dựa vào kết quả kết hợp giữa chứng chỉ quốc tế và điểm học bạ:
- Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên, điều kiện xét tuyển là học lực năm lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét TN THPT từ 8,0 trở lên và tổng điểm 02 môn còn lại (không phải là tiếng Anh) trong tổ hợp môn xét tuyển >= 16,0.
- Đối với các ngành còn lại, điều kiện xét tuyển là tổng điểm 02 môn (không phải là tiếng Anh) trong tổ hợp môn xét tuyển >= 12,0.
Xét tuyển dựa vào kết quả kết hợp giữa chứng chỉ quốc tế và điểm điểm thi TN THPT năm 2020:
- Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên, điều kiện xét tuyển là tổng điểm 02 môn (không phải là tiếng Anh) trong tổ hợp môn xét tuyển thỏa mãn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định.
- Đối với các ngành còn lại, điều kiện xét tuyển là tổng điểm 02 môn (không phải là tiếng Anh) trong tổ hợp môn xét tuyển thỏa mãn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do HĐTS Đại học Huế quy định.
* Trường Đại học Kinh tế
Trường Đại học Kinh tế dành 10% chỉ tiêu ngành để xét tuyển đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có chứng chỉ Tiếng Anh (còn thời hạn đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển) IELTS >= 5.0 hoặc TOEFL iBT >= 60, TOEFL ITP >= 500.
- Đoạt giải nhất, giải nhì hoặc giải ba trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2019, 2020 (môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp môn xét tuyển).
- Có kết quả học tập ở cấp THPT năm học lớp 12 đạt loại giỏi trở lên.
* Trường Đại học Nông Lâm
Trường Đại học Nông Lâm dành 10% chỉ tiêu ngành để xét tuyển đối với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển >=22,0 điểm và không có môn nào trong tổ hợp môn xét tuyển < 6,5 điểm.
* Khoa Giáo dục Thể chất
Khoa Giáo dục Thể chất xét tuyển (không giới hạn chỉ tiêu ngành) đối với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT đoạt huy chương vàng, huy chương bạc, hoặc huy chương đồng các giải TDTT do cấp tỉnh trở lên tổ chức 1 lần trong năm (thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào khoa).
* Trường Đại học Khoa học
Trường Đại học Khoa học dành tối đa 30% chỉ tiêu ngành để xét tuyển đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2019, 2020 (môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp môn xét tuyển).
* Khoa Kỹ thuật và Công nghệ
– Xét điểm IELTS, TOEFL iBT và SAT quốc tế kết hợp với kết quả học tập ở cấp THPT:
+ Điểm trung bình từng môn 5 học kỳ (HK 1 và 2 của lớp 10, HK 1 và 2 của lớp 11 và HK1 lớp 12) theo tổ hợp môn đăng ký >=6.0 và Điểm IELTS ≥ 5.0 hoặc TOEFL iBT đạt từ 60.
+ Điểm trung bình từng môn 5 học kỳ (HK 1 và 2 của lớp 10, HK 1 và 2 của lớp 11 và HK1 lớp 12) theo tổ hợp môn đăng ký >=6.0 và Điểm SAT ≥ 800.
– Điểm trung bình từng môn 5 học kỳ (HK 1 và 2 của lớp 10, HK 1 và 2 của lớp 11 và HK1 lớp 12) theo tổ hợp môn đăng ký >=7.0 và có Thư giới thiệu của Hiệu trưởng các trường THPT nơi thí sinh theo học.
– Đạt học sinh giỏi 3 học kỳ (HK 1 và 2 của lớp 11 và HK1 lớp 12).
– Đoạt giải nhất, giải nhì hoặc giải ba trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(Theo Trường thành viên của Đại học Huế)