Image Image Image Image Image Image Image Image Image Image
Scroll to top

Top

ĐH Công nghiệp Hà Nội sử dụng 3 phương thức tuyển sinh 2021

Vừa qua, ĐH Công nghiệp Hà Nội đã thông báo về phương thức và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2021. Theo đó, trường dự kiến tuyển tổng 7.120 chỉ tiêu cho các ngành đào tạo.

a, Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT (dự kiến 6.770 chỉ tiêu):

Chỉ tiêu dự kiến của trường là 6.770, thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành mong muốn theo tổ hợp môn khối, xem thêm danh sách các ngành và điểm chuẩn 2020 của ĐH Công nghiệp HN

STT Tên ngành Mã ngành Tổ hợp môn
1 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 7510302 A00, A01
2 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7510303 A00, A01
3 Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu 7480102 A00, A01
4 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 7510301 A00, A01
5 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 7510203 A00, A01
6 Công nghệ kỹ thuật môi trường 7510406 A00, B00, D07
7 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 7520118 A00, A01
8 Công nghệ kỹ thuật hoá học 7510401 A00, B00, D07
9 Công nghệ vật liệu dệt, may 7540203 A00, A01
10 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 7510201 A00, A01
11 Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205 A00, A01
12 Tài chính-Ngân hàng 7340201 A00, A01, D01
13 Công nghệ thực phẩm 7540101 A00, B00, D07
14 Quản trị khách sạn 7810201 A00, A01, D01
15 Kỹ thuật phần mềm 7480103 A00, A01
16 Thiết kế thời trang 7210404
A00, A01, D01, D14
17 Quản trị văn phòng 7340406 A00, A01, D01
18 Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204 D01, D04
19 Quản trị nhân lực 7340404 A00, A01, D01
20 Quản trị kinh doanh 7340101 A00, A01, D01
21 Ngôn ngữ Hàn Quốc 7220210 D01
22 Công nghệ dệt, may 7540204 A00, A01, D01
23 Công nghệ thông tin 7480201 A00, A01
24 Hệ thống thông tin 7480104 A00, A01
25 Ngôn ngữ Anh 7220201 D01
26 Khoa học máy tính 7340302 A00, A01, D01
27 Kế toán 7340301 A00, A01, D01
28 Du lịch 7810101 D01, C00, D14
29 Marketing 7340115 A00, A01, D01
30 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605 A00, D01
31 Khoa học máy tính 7480101 A00
32 Công nghệ kỹ thuật máy tính 7510206 A00, A01
33 Ngôn ngữ Nhật 7480108 A00, A01
34 Ngôn ngữ Nhật 7220209 D01
35 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7800103 D01
36 Kinh tế đầu tư 7310104 A00, A01
37 Kiểm toán 7340302 A00, A01
38 Phân tích dữ liệu kinh doanh 7349004 A00, A01, D01
39 Công nghệ kỹ thuật nhiệt 7510206 A00, A01

b, Xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế, khoảng 350:

+ Thí sinh được giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố các môn Toán, Lí, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Tin, Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật.

+ Thí sinh có một trong các chứng chỉ quốc tế ACT>20, SAT > 1000; Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELS Academi > 5.5, TOEFL iBT > 50, Chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK 2 3; Chứng chỉ tiếng Trung HSK 2 3, Chứng chỉ tiếng Nhật N.

+ Xét điểm quy đổi điểm theo ngành: Dựa vào điểm xét tuyển (ĐXT) của thí sinh, ĐXT = (Điểm quy đổi từ Chứng chỉ hoặc Giải) x 2 + Điểm trung bình chung các học kỳ lớp 10, 11, 12 + Điểm ưu tiên (nếu có). Dưới đây là bảng quy đổi điểm như sau:

c, Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, không giới hạn chỉ tiêu.

Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, không giới hạn chỉ tiêu đối với các đối tượng:

+ Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Chiến sĩ thi đua toàn quốc..

+ Thí sinh được triệu tập thi chọn đội tuyển Olympic quốc tế, thi khoa học – kỹ thuật quốc tế, thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi khoa học – Kỹ thuật quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Các thí sinh sẽ được đăng ký tuyển thẳng vào các ngành đoạt giải phù hợp theo Đề án tuyển sinh của Trường.

+ Thí sinh là người nước ngoài tốt nghiệp THPT sẽ được tuyển thẳng vào ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt nam.

(Theo ĐH Công nghiệp Hà Nội)

Tin tức mới nhất