Image Image Image Image Image Image Image Image Image Image
Scroll to top

Top

ĐH Sư phạm TP.HCM tuyển sinh 2021: Lần đầu tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực để xét tuyển

Trường ĐH Sư phạm TP.HCM sẽ tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt 2021 để tuyển xét tuyển sinh viên vào trường, đó là thông tin được nhà trường công bố vào chiều ngày 5/4/2021.

ĐH Sư phạm TP.HCM

Vời kỳ thi này, Trường sẽ xét tuyển sinh viên vào một số ngành đào tạo. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến là 3.770 chỉ tiêu. Các phương thức tuyển sinh của trường như sau:

1. Xét tuyển thẳng, xét tuyển ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo với 20% chỉ tiêu tuyển sinh;

2. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020;

3. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (áp dụng với thí sinh tốt nghiệp THPT 2021, xét điểm của 6 học kỳ).

4. Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập THPT (6 học kỳ) kết hợp kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường ĐH Sư phạm tổ chức với tối đa 20% chỉ tiêu các ngành.

Lưu ý:

+ Phương thức 4 chỉ áp dụng với các ngành Sư phạm Toán học, Sư phạm Tin học, Sư phạm Vật lí, Công nghệ thông tin, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Sinh học, Hóa học, Văn học, Việt Nam học, Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Trung Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn Ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc.

+ Điểm xét tuyển phương thức 4 được tính như sau: ĐXT = (2xĐMC + ĐM1 + ĐM2) x 0.75 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: Điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐMC: Điểm môn chính được lấy từ kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường ĐH Sư phạm TP.HCM tổ chức.

ĐM1, ĐM2: Điểm trung bình 6 học kỳ ở THPT của hai môn còn lại theo tổ hợp xét tuyển;

ĐUT: Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD-ĐT.

Chỉ tiêu chi tiết từng ngành như sau:
STT Tên ngành Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu
Các ngành đào tạo giáo viên
1 Giáo dục Mầm non 7140201 M00 240
2 Giáo dục Tiểu học 7140202 A00, A01, D01 250
3 Giáo dục Đặc biệt 7140203 D01, C00, C15 60
4 Giáo dục Chính trị 7140205 C00, C19, D01 70
5 Giáo dục Thể chất 7140206 T01, M08 90
6 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 7140208 C00, C19, A08 80
7 Sư phạm Toán học 7140209 A00, A01 210
8 Sư phạm Tin học 7140210 A00, A01 85
9 Sư phạm Vật lí 7140211 A00, A01, C01 85
10 Sư phạm Hóa học 7140212 A00, B00, D07 50
11 Sư phạm Sinh học 7140213 B00, D08 65
12 Sư phạm Ngữ văn 7140217 D01, C00, D78 110
13 Sư phạm Lịch sử 7140218
14 Sư phạm Địa lí 7140219 C00, C04, D78 90
15 Sư phạm Tiếng Anh 7140231
16 Sư phạm tiếng Trung Quốc 7140234 D04, D01 70
18 Sư phạm Lịch sử – Địa lí 7140249 C00, C19, C20 190
19 Giáo dục học 7140101 B00, C00, C01, D01 80
20 Quản lý giáo dục 7140114 D01, A00, C00 50
21 Ngôn ngữ Anh 7220201 D01, D80, D02, D78 190
22 Ngôn ngữ Pháp 7220203 D03, D01 100
23 Ngôn ngữ Nga 7220201 D01 190
24 Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204 D04, D01 180
25 Ngôn ngữ Nhật 7220209 D06, D01 100
26 Ngôn ngữ Hàn Quốc 7220210 D01, D96, D78 100
27 Văn học 7229030 D01, C00, D78 90
28 Tâm lý học 7310401 B00, C00, D01 100
29 Tâm lý học giáo dục 7310403 A00, D01, C00 90
30 Quốc tế học 7310601 D01, D14, D78 90
31 Việt Nam học 7310630 C00, D01, D78 90
32 Hóa học 7440112 A00, B00, D07 100
33 Công nghệ thông tin 7480201 A00, A01 150
34 Công tác xã hội 7760101 A00, D01, C00 50
35 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam 7220101 – Thí sinh là người nước ngoài tốt nghiệp THPT;
– Thí sinh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo luật quốc tịch Việt Nam đã tốt nghiệp THPT
– Tổ chức xét tuyển (có thông báo cụ thể riêng)
30

(Theo Đại học Sư phạm TP.HCM)

Tin tức mới nhất