Image Image Image Image Image Image Image Image Image Image
Scroll to top

Top

Điểm chuẩn ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng năm 2020

Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng là ngành chuyên nghiên cứu, phát triển và quản lý các dịch vụ vận chuyển trong việc sản xuất, kinh doanh. Đây là ngành học về bức tranh toàn cảnh về hệ thống kinh doanh với mục đích đem về lợi nhuận hiệu quả nhất của sản phẩm tới với tay khác hàng.

Logistics là một chuỗi các hoạt động từ việc lên kế hoạch, áp dụng, kiểm soát các luồng chuyển dịch của hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào và đầu ra.

Quản lý chuối cung ứng là các hoạt động hậu cần từ việc lập kế hoạch, quản lý tất cả các hoạt đông liên quan đến tìm nguồn cung ưng, thu mua và các hoạt động logistics.

Cơ hội việc làm của sinh viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi ra trường:

+ Trở thành chuyên viên tại các công ty, tập đoàn trong và ngoài nước có hoạt động trong lĩnh vực logistics, vận tải, kho bài.

+ Trở thành chuyên viên xuất nhập khẩu, chuyên phụ trách kinh doanh, vận tải ngoại thương, quản lý kho bãi.

+ Làm việc tại các phòng ban, nghiệp vụ phù hợp với chuyên môn như marketing, dịch vụ khách hàng, kinh doanh quốc tế...
STT Tên trường Mã ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 Đại Học Mở TPHCM 7510605 A00, A01, D07 0 Nhận học sinh giỏi theo mức điểm
(Xét học bạ)
2 Đại Học Nguyễn Tất Thành 7510605 XDHB 6
3 Đại Học Phan Thiết 7510605 A00, A01, D01, A04 14
4 Đại Học Nguyễn Tất Thành 7510605 A00, A01, D01, D07 15
5 Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng 7510605 A00, A01, D01, D90 15
6 Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu 7510605 A00, D01, C00, C01 15 4 chuyên ngành: Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Tổ chức quản lý cảng - Xuất nhập khẩu và Giao nhận vận tải quốc tế; Quản lý dịch vụ vận tải; Thương mại điện tử
7 Đại Học Công Nghệ và Quản Lý Hữu Nghị 7510605 A00, A01, D01, C00 15
8 Đại Học Kinh Tế  & Quản Trị Kinh Doanh – Đại Học Thái Nguyên 7510605 A00, D01, D10 15
9 Đại học Thủ Dầu Một 7510605 A00, A01, D01, D90 15.5
10 Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội 7510605 A00, A01, D01, C00 16