Image Image Image Image Image Image Image Image Image Image
Scroll to top

Top

11 trường đại học Việt Nam được vào bảng xếp hạng QS Châu Á 2021

Tổ chức giáo dục QS (Quacquarello Symonds, Anh) vừa công bố bảng xếp hạng các trường đại học tốt nhất trong toàn châu Á. Trong số 634 trường đại học, Việt Nam vinh dự khi có 11 trường góp mặt trong bảng xếp hạng uy tín này.

Đại học Tôn Đức Thắng

Bảng xếp hạng QS là gì?

Bảng xếp hạng QS là bảng xếp hạng của Tổ chức giáo dục QS (Quacquarello Symonds, Anh) được công bố thường niên về thứ hạng của các trường đại học trên thế giới. Đây là bảng xếp hạng được đánh giá uy tín và có sức ảnh hưởng lớn trên toàn thế giới.

Các tiêu chí đánh giá của bảng xếp hạng như sau:

STT Tiêu chí Điểm đánh giá
1 Danh tiếng về học thuật 30%
2 Danh tiếng nhà tuyển dụng 20%
3 Tỉ lệ giảng viên/sinh viên 10%
4 Tỉ lệ đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ 5%
5 Tỉ số bài báo xuất bản trên giảng viên 5%
6 Chỉ số trích dẫn trên bài báo 10%
7 Mạng lưới nghiên cứu quốc tế 10%
8 Giảng viên quốc tế 2,50%
9 Sinh viên quốc tế 2,50%
10 Sinh viên trao đổi trong nước 2,50%
11 Sinh viên học trao đổi nước ngoài 2,50%

Những trường đại học nào của Việt Nam có tên trong bảng xếp hạng QS châu Á?

Năm nay, Việt Nam có 11 trường đại học được có mặt trong bảng xếp hạng QS châu Á, so với năm 2020, danh sách các trường như sau:

Các trường khu vực phía Bắc: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội.

Các trường khu vực phía Nam: Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Đại học Quốc gia TP.HCM, Đại học Tôn Đức Thắng, Đại học Duy Tân, Đại học Cần Thơ, Đại học Công nghiệp TP.HCM, Đại học Kinh tế TP.HCM.

Dưới đây là chi tiết xếp hạng:

STT Tên trường Xếp hạng So với bảng xếp hạng 2020 Điểm chuẩn qua các năm
1
Đại học Quốc gia TP.HCM
158
Tụt 15 hạng
Khoa Y
Bách Khoa TPHCM
ĐH Quốc tế
ĐH Kinh Tế – Luật
ĐH Khoa Học Tự Nhiên
ĐHCông Nghệ Thông Tin
ĐH Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn
2
Đại học Quốc gia Hà Nội
160
Tụt 13 hạng
Khoa Luật
Khoa Y Dược
Khoa Quốc Tế
Đại Học Kinh Tế
Đại Học Giáo Dục
Đại Học Công Nghệ
Đại Học Ngoại Ngữ
Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn
3 Đại học Tôn Đức Thắng 163 Tăng 44 hạng
4 Đại học Bách Khoa Hà Nội 301-350 Tụt hạng, năm 2020 là: 261-270 Từ 19-29.04
5 Đại học Duy Tân 351-400 Tụt hạng, năm 2020 là: 451-500 Từ 14-22
6 Đại học Huế 401-450 Tăng hạng, năm 2020 là 451-500
7 Đại học Đà Nẵng 401-450 Giữ nguyên hạng
8 Đại học Cần Thơ 451-500 Tụt hạng, năm 2020 là: 401-450 Từ 15-25.75
9 Đại học Sư phạm Hà Nội 551-600 Mới Từ 16-26.65
10 Đại học Công nghiệp TP.HCM 601+ Mới Từ 17-23.25
11 Đại học Kinh tế TP.HCM 601+ Mới Từ 16-27.6