Top
Năm 2020, Trường Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội) ngoài 15 ngành đào tạo hệ cử nhân thì có thêm 03 ngành đào tạo mới được tuyển sinh từ năm 2020 là: Sư phạm Lịch sử & Địa lý; Giáo dục tiểu học; Giáo dục mầm non.

Xem thêm: ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC GIÁO DỤC – ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2019
Trường Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội) công bố 3 phương thức tuyển sinh như sau:
(1) Xét tuyển thẳng các đối tượng đáp ứng tiêu chí quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN.
(2) Xét tuyển dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN.
Bài thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN bao gồm: Toán (90 phút); Bài viết luận (60 phút); Ngoại ngữ (60 phút); Khoa học Tự nhiên hoặc Khoa học Xã hội (60 phút).
Thời gian dự kiến tổ chức thi: Cuối tháng 7/2020 trước kỳ thi THPT Quốc gia.
(3) Xét tuyển hồ sơ thí sinh.
Các ngành đào tạo năm 2020
| STT | Mã trường | Ngành học | Tên nhóm ngành | Mã nhóm ngành | Tổ hợp môn thi/bài thi THPT Quốc gia |
Chứng chỉ A-level |
Quy định trong xét tuyển
|
| 1 |
QHS
|
Sư phạm Toán |
Sư phạm Toán và Khoa học Tự nhiên
|
GD1
|
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, KHTN, Ngữ văn (A16) – Toán, Hóa học, Sinh học (B00) – Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08) |
Chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn thi tương ứng với tổ hợp môn thi THPT Quốc gia của ngành học.
|
Sau khi hoàn thành các học phần chung bắt buộc trong năm thứ nhất sẽ phân ngành.
|
| 2 | Sư phạm Vật lý | ||||||
| 3 | Sư phạm Hóa học | ||||||
| 4 | Sư phạm Sinh học | ||||||
| 5 | Sư phạm khoa học tự nhiên | ||||||
| 6 | Sư phạm Ngữ Văn |
Sư phạm Ngữ văn, Lịch sử, Lịch sử và Địa lý
|
GD2
|
– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
– Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) – Toán, Lịch sử, Địa lý (A07) – Toán, Ngữ văn, KHXH (C15) |
|||
| 7 | Sư phạm Lịch sử | ||||||
| 8 | Sư phạm Lịch sử và Địa lý | ||||||
| 9 |
QHS
|
Quản trị trường học |
Khoa học giáo dục và khác
|
GD3
|
– Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
– Toán, Ngữ văn, KHTN (A16) – Toán, Ngữ văn, KHXH (C15) – Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) |
Chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn thi tương ứng với tổ hợp môn thi THPT Quốc gia của ngành học.
|
Sau khi hoàn thành các học phần chung bắt buộc trong năm thứ nhất sẽ phân ngành.
|
| 10 | Quản trị công nghệ giáo dục | ||||||
| 11 | Quản trị chất lượng giáo dục | ||||||
| 12 | Tham vấn học đường | ||||||
| 13 | Khoa học giáo dục | ||||||
| 14 |
Giáo dục Tiểu học
|
GD4 | – Toán, Vật lý, Hóa học (A00) – Toán, Hóa học, Sinh học (B00) – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00) – Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) |
||||
| 15 |
Giáo dục Mầm non
|
GD5 | – Toán, Vật lý, Hóa học (A00) và Sơ tuyển – Toán, Hóa học, Sinh học (B00) và Sơ tuyển – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00) và Sơ tuyển – Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) Và Sơ tuyển |
Chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn thi tương ứng với tổ hợp môn thi THPT Quốc gia của ngành học và Sơ tuyển.
|
(Theo Trường Đại học Giáo dục)